
Ripple vừa ra mắt Ripple Mint, một nền tảng cấp độ tổ chức giúp hợp nhất việc quản lý đồng tiền ổn định chính thức của công ty, Ripple USD (RLUSD), dành cho các tổ chức.
Trước đây, các doanh nghiệp phải thực hiện các giao dịch liên quan đến RLUSD một cách thủ công trên các nền tảng riêng lẻ. Điều này làm tăng khó khăn trong việc tổ chức và điều phối các hoạt động tiền điện tử của họ. Ripple Mint giải quyết tất cả những vấn đề này bằng cách tự giới thiệu mình như một trung tâm quản lý tập trung thống nhất, từ đó người dùng có thể truy cập, tạo và đổi RLUSD thành tiền tệ pháp định.
Phần mềm này cho phép người dùng giao dịch stablecoin trên nhiều chuỗi, bao gồm XRP Ledger (XRPL), Ethereum và các mạng mở rộng Layer-2 nổi bật như Base và Optimism. Nó có các tính năng thông báo webhook lập trình và ID tham chiếu thống nhất để theo dõi các giao dịch ở các giai đoạn khác nhau: nhận tiền pháp định, tạo token, thanh toán trên chuỗi và hoàn tất thanh toán.
Các tổ chức có thể truy cập Ripple Mint thông qua bảng điều khiển chính thức hoặc kết nối nó với phần mềm của họ bằng giao diện lập trình ứng dụng (API). Bảng điều khiển này sẽ phục vụ nhiều tổ chức khác nhau, bao gồm các sàn giao dịch tiền điện tử, nhà tạo lập thị trường, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán và các công ty fintech.
Như Ripple đã lưu ý , các hoạt động của RLUSD trên Ripple Mint được hỗ trợ bởi các tiêu chuẩn tuân thủ quy định. Đồng tiền ổn định này được phát hành bởi Standard Custody & Trust Company, một công ty dịch vụ tài chính cấp tổ chức được quản lý chặt chẽ. Ngoài ra, RLUSD còn được quản lý bởi Sở Dịch vụ Tài chính Tiểu bang New York (NYDFS).
Ra mắt cách đây gần hai năm, stablecoin RLUSD đã phát triển trở thành một trong 10 stablecoin hàng đầu theo vốn hóa thị trường (1,59 tỷ USD). Nó đã ghi nhận khối lượng giao dịch 123,38 triệu USD trong 24 giờ qua và được niêm yết trên một số sàn giao dịch nổi tiếng, bao gồm Kraken, Bitstamp và Bullish.
Việc ra mắt Ripple Mint sẽ giúp đơn giản hóa việc tiếp cận và quản lý stablecoin cho các doanh nghiệp, từ đó có khả năng mở rộng phạm vi hoạt động quốc tế và việc sử dụng nó tại các khu vực có nhu cầu cao.




